Site Loader
Số 9, Ngõ 7 Lê Đức Thọ, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Lương nhừng việc

Quy định về trả lương ngừng việc tại Bộ luật Lao động 2019 là một quy định vô cùng cần thiết trong tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp. Việc này giúp người lao động có thể an tâm chống dịch mà không sợ thiếu hụt về mặt tài chính khi bị ngừng việc do phải đi cách ly, nơi cư trú bị phong tỏa… 

Quy định của pháp luật

Việc trả lương do ngừng việc căn cứ vào quy định tại Điều 99 của Bộ luật Lao động. Qua đó xem xét các trường hợp gây ra ngừng việc. Do lỗi của người sử dụng lao động hay người lao động hay do nguyên nhân khách quan. Từ đó xác định trả lương ngừng việc cho người lao động.

– Đối với trường hợp người lao động phải ngừng việc do tác động trực tiếp của dịch Covid-19 như:

  + Người lao động phải ngừng việc trong thời gian thực hiện cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

  + Khi người lao động phải ngừng việc do nơi làm việc hoặc nơi cư trú bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

  + Khi người lao động phải ngừng việc do doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp phải tạm dừng hoạt động để phòng, chống dịch bệnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

  + Trong trường hợp người lao động phải ngừng việc do doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp không hoạt động được do chủ sử dụng lao động hoặc những người lao động khác cùng doanh nghiệp đang trong thời gian phải cách ly hoặc chưa quay trở lại doanh nghiệp làm việc.

Tiền lương của lao động trong thời gian không làm việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian không làm việc thực hiện theo khoản 3 Điều 99; quy định trong Bộ luật lao động.

– Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống; thì tiền lương do ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu.

– Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận; phải bảo đảm tiền lương này trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng năm 2021 (áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP):

Đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I: 4.420.000 đồng/tháng.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II: 3.920.000 đồng/tháng.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III: 3.430.000 đồng/tháng.

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng.

Post Author: admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *