
Ngày 07/7/2021, Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH ban hành Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/7/2021 sửa đổi Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều về chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc. Những quy định này sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2021
Chính sách bảo hiểm xã hội quy định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2021 sửa đổi khoản 1 Điều 2 Thông tư 59/2015 như sau:
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đồng thời là người giao kết hợp đồng lao động; quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH thì tham gia BHXH bắt buộc; theo đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH.
Như vậy, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; đồng thời là người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng,… thì tham gia BHXH bắt buộc theo nhóm đối tượng NLĐ làm việc theo hợp đồng.
Chính sách bảo hiểm xã hội về mức hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ không trọn tháng
Khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2021 sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 59/2015. Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng; thì mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng được tính theo công thức dưới đây nhưng tối đa bằng mức trợ cấp ốm đau một tháng:
Trong đó:
– Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản này.
– Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.
So với hiện hành, Thông tư 06/2021 bổ sung quy định mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng tối đa bằng mức trợ cấp ốm đau một tháng.
Ngoài ra, NLĐ thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động hoặc phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng (bao gồm cả trường hợp nghỉ việc không hưởng tiền lương) thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trường hợp các tháng liền kề tiếp theo NLĐ vẫn tiếp tục bị ốm và phải nghỉ việc; mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Làm rõ chính sách bảo hiểm xã hội với trường hợp hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con đối với lao động nam
Khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2021, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015 như sau:
Trường hợp người mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản; khi sinh con mà người cha đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015; thì người cha được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 38 Luật BHXH.
Việc bổ sung làm rõ quy định về trợ cấp một lần khi sinh con tại Điều 38 Luật BHXH.
Như vậy, trường hợp cả hai vợ chồng cùng tham gia BHXH; mà người vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản; nêu người chồng đóng BHXH đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con; thì sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con; bằng 02 tháng lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.
Ngoài ra, việc xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con đối với NLĐ nam; người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015.
Quy định mới về nghỉ phép năm trùng thời gian nghỉ thai sản
Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 06; thời gian hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; thời gian lao động nam nghỉ khi vợ sinh con; khi thực hiện các biện pháp tránh thai mà trùng thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, người lao động sẽ không được tính hưởng chế độ thai sản.
Đây là quy định hoàn toàn mới mà trước đó Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH chưa hề đề cập.
Hướng dẫn hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh
Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH năm 2014; lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong thời gian 30 ngày đầu làm việc; nếu sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.
Khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc này được xác định tính từ ngày hết thời hạn được hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe của người lao động chưa phục hồi (theo khoản 8 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH)
Điều kiện hưởng lương hưu với người bị tước quân tịch hoặc danh hiệu CAND
Khoản 13 Thông tư 06/2021 bổ sung khoản 5 vào Điều 15 Thông tư 59/2015 như sau:
NLĐ quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 2 Luật BHXH; bị tước quân tịch hoặc tước danh hiệu công an nhân dân thì:
Điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Luật BHXH; được sửa đổi tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn tại Thông tư 59/2015 (được sửa đổi tại Thông tư 06/2021).
Như vậy, trường bị tước quân tịch hoặc danh hiệu công an nhân dân; nếu đáp ứng đủ các điều kiện như với NLĐ bình thường thì được hưởng lương hưu.
Nếu không bị tước quân tịch, danh hiệu công an nhân dân; thì những người này có thể về hưu trước tuổi tới 5 năm theo khoản 2 Điều 54 Luật BHXH.
Bổ sung quy định về tiền lương tháng đóng BHXH để tính hưởng lương hưu
Khoản 19 Điều 1 Thông tư 06/2021 bổ sung khoản 3a sau Khoản 3 Điều 20 Thông tư 59/2015 như sau:
Khi tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần; mà có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/10/2004 theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định; thì tiền lương tháng đóng BHXH của thời gian này được chuyển đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.
Riêng đối với NLĐ có thời gian làm việc trong các doanh nghiệp đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà hưởng BHXH từ ngày 01/01/2016 trở đi thì tiền lương tháng đóng BHXH trước ngày 01/10/2004 nêu trên được chuyển đổi theo tiền lương quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP.
Bổ sung quy định về trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Khoản 23 Điều 1 Thông tư 06/2021 bổ sung cuối Khoản 1 Điều 25 Thông tư 59/2015 như sau:
Thời điểm xem xét tuổi đối với thân nhân của NLĐ theo quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật BHXH là kết thúc ngày cuối cùng của tháng NLĐ chết.
Khi giải quyết chế độ tử tuất nếu hồ sơ của thân nhân NLĐ không xác định được ngày, tháng sinh thì lấy ngày 01/01 của năm sinh để tính tuổi làm cơ sở giải quyết chế độ tử tuất.
Việc xác định mức thu nhập của thân nhân NLĐ để làm căn cứ giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng; theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật BHXH được xác định tại tháng NLĐ chết.
Thân nhân đã được giải quyết hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo đúng quy định; mà sau đó có thu nhập cao hơn mức lương cơ sở thì vẫn hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.
Các khoản tính đóng và không tính đóng BHXH bắt buộc
Các khoản thu nhập tính đóng BHXH bắt buộc
Từ ngày 01/01/2021 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương; các khoản bổ sung khác quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Cụ thể:
(1) Mức lương theo công việc hoặc chức danh:
Ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương; do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động;
Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;
(2) Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên:
Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động; tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động; mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
(3) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
Các khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như:
– Thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động;
– Tiền thưởng sáng kiến;
– Tiền ăn giữa ca;
– Các khoản hỗ trợ như:
+ Xăng xe;
+ Điện thoại;
+ Đi lại;
+ Tiền nhà ở;
+ Tiền giữ trẻ;
+ Nuôi con nhỏ.
– Hỗ trợ khi NLĐ:
+ Có thân nhân bị chết;
+ Có người thân kết hôn;
+ Sinh nhật của NLĐ.
– Trợ cấp cho NLĐ có hoàn cảnh khó khăn khi gặp TNLĐ, BNN;
– Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ; theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.