
Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ Tài chính Thông có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2017. Thông tư này có điểm gì thay đổi so với Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đó. Bài viết xin chia sẻ để làm rõ những điểm khác biệt giữa 2 văn bản nói trên.
Tiêu chí | Thông tư 133/2016/TT-BTC | Thông tư 200/2014/TT-BTC | |
1 | Đối tượng áp dụng | Áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế; trừ doanh nghiệp Nhà nước, công ty đại chúng, hợp tác xã | Áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế; bao gồm cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu thấy phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình. |
2 | Việc chuyển đổi báo cáo tài chính bằng ngoại tệ sang VNĐ | Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ: trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. | Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ (là tỷ giá chuyển khoản của một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm báo cáo). |
3 | Hệ thống tài khoản kế toán | ||
3.1 | Kế toán tiền | Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản 1113, 1123 là vàng được sử dụng cho các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán. | Thông tư này không hướng dẫn kế toán về vàng tiền tệ, vì vàng bạc, kim khí quý, đá quý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường được sử dụng với chức năng là hàng tồn kho hoặc nhằm mục đích đầu tư nắm giữ chờ tăng giá để bán hơn là mục đích cất giữ giá trị. |
3.2 | Kế toán phải thu khác và tài khoản cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
| Phản ánh các khoản cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược vào TK 244 | Phản ánh các khoản cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược vào TK 1386 |
3.3 | Kế toán hàng tồn kho
| Danh mục hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm cả hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp | Danh mục hàng tồn kho của doanh nghiệp không bao gồm hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp |
3.4 | Phải trả, phải nộp khác và các khoản nhận ký quỹ, ký cược | Bảo hiểm thất nghiệp hạch toán vào TK 3386 Các khoản nhận ký quỹ, ký cược hạch toán vào TK 344 Phải trả về cổ phần hóa hạch toán vào TK 3385 | Bảo hiểm thất nghiệp hạch toán vào TK 3385 Các khoản nhận ký quỹ, ký cược hạch toán vào TK 3386
|
3.5 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh quốc phòng: + Có số dư Nợ cuối kỳ kế toán trong trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá, + Có số dư Có cuối kỳ kế toán trong trường hợp phát sinh lãi tỷ giá | Không có số dư cuối kỳ kế toán vì Thông tư 133 không áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. |
3.6 | Các tài khoản liên quan đến việc trích lập và sử dụng Quỹ
| Quy định riêng các tài khoản dùng để ghi nhận việc trích lập và sử dụng quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu từ tài khoản 414 đến tài khoản 466 | Sử dụng tài khoản 418 để ghi nhận và phản ánh tất cả các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu. |
3.7 | Các khoản giảm trừ doanh thu | Hạch toán vào tài khoản 521 | Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, hạch toán giảm trên tài khoản 511. |